Công ty luật TNHH Hà Đô

THỦ TỤC XIN CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

THỦ TỤC XIN CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

Hỏi: Chào Luật sư, tôi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp trường hợp của tôi như sau: Tôi có mở một nhà hàng nằm bên cạnh con sông, nước sinh hoạt, nước thải ra trong quá trình hoạt động có thải ra sông nhưng nhà hàng tôi đã có hệ thống xử lý nước thải. Tuần trước, cơ quan có thẩm quyền đến kiểm tra và yêu cầu nhà hàng của tôi phải xin cấp giấy phép xả thải. Tôi muốn hỏi rằng trường hợp của tôi phải xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước không, nếu phải xin cấp phép thì thủ tục như thế nào?

Rất mong nhận được sự tư vấn từ Luật sư. Tôi xin cảm ơn.

Cơ sở pháp lý:    

  • Luật Tài nguyên nước năm 2012;
  • Luật Thủy lợi 2017;
  • Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
  • Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
  • Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại Giấy phép tài nguyên nước.

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, sau khi nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

Thứ nhất, về trường hợp phải xin cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước:

Các nhà hàng khi kinh doanh thì luôn có nước thải cần phải xử lý. Tuy nhiên, không phải tất cả các nhà hàng đang hoạt động thì đều phải xin cấp giấy phép xả thải vào môi trường. Theo đó, khoản 5 Điều 37 Luật tài nguyên nước quy định Tổ chức, cá nhân xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ không phải xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Cụ thể, tại các điểm b, c khoản 3 Điều 16 Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết hơn trong việc xác định những đối tượng nào không cần xin cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước:

“…. b) Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ;

c) Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó;…”.

Do đó, nếu nhà hàng của bạn thuộc vào 2 trường hợp trên thì bạn không cần xin cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước.

Tuy nhiên, theo khoản 5 Điều 3 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT, Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với quy mô dưới 5 m3/ngày đêm phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước nếu là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;

b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử;

c) Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da;

d) Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;

đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

e) Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;

g) Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.

Theo đó, nếu nhà hàng của bạn xả nước thải với quy mô dưới 5 m3/ngày đêm nhưng thuộc một trong các trường hợp trên thì phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

Thứ hai, về thủ tục xin cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước trong trường hợp phải xin cấp phép:

- Thẩm quyền:

Điều 28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định thẩm quyền cấp phép như sau:

Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép đối với các trường hợp:

+ Xả nước thải với lưu lượng từ 30.000 m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;

+ Xả nước thải với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên đối với các hoạt động khác.

Đối với trường hợp của bạn, theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, nếu không thuộc vào 02 trường hợp trên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước.

Tuy nhiên, cần lưu ý quy định tại Điều 58 Luật Thủy lợi 2017 Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 73 của Luật Tài nguyên nước 2012. Theo đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp giấy phép về tài nguyên nước, trừ trường hợp xả nước thải vào công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định của Luật Thủy lợi, tùy theo từng trường hợp thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép;

2. Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước;

3. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

4. Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.

Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

- Trình tự thủ tục:

Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp 02 bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì phải nộp thêm 01 bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường của địa phương nơi đặt công trình;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

Bước 2: Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước:

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo.

+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do không cấp phép;

+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 20 ngày làm việc;

+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

- Thời hạn của Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:

Tại điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP có quy định Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có thời hạn tối đa là 10 năm, tối thiểu 03 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là hai 02 năm, tối đa là năm 05 năm.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định thì giấy phép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn. 

Lưu ý: Ý kiến tư vấn của Luật sư dựa trên pháp luật hiện hành. Văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết. Nếu bạn có vướng mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác vui lòng liên hệ đến số hotline 1900 6280 hoặc qua email infor@hado-law.com để được Luật sư Công ty luật Hà Đô tư vấn trực tiếp.

author

Về tác giả: Lê Minh Tuấn

Luật sư, Giám đốc / Lawyer, Director

Tư vấn thương mại quốc tế / International Trade Consultant

Điện thoại: (024) 730 86 999 / Mobi: 090 45 45 299

Email: infor@hado-law.com / Email: infor.ssv@gmail.com 

Đánh giá 9.8 / 10 bởi hơn 200 khách hàng lớn tại Việt Nam