Công ty luật TNHH Hà Đô

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Xin Giấy chứng nhận đầu tư là hoạt động bắt buộc đối với một số dự án đầu tư cụ thể. Vậy những dự án đầu tư nào cần được cấp Giấy giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và xin cấp ở đâu? Hồ sơ, thủ tục thực hiện ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Xin Giấy chứng nhận đầu tư

Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Xin giấy chứng nhận đầu tư là thủ tục quan trọng và bắt buộc cần thực hiện trước khi dự án đầu tư đi vào hoạt động. Vậy Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đầu tư hay là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (ĐKĐT) là một văn bản hoặc bản điện tử do Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Giấy phép đầu tư ghi nhận thông tin đăng ký đầu tư của nhà đầu tư, thông thường có yếu tố nước ngoài (Quy định cụ thể tại Khoản 6 Điều 3 Luật Đầu tư 2014). Mục đích nhà đầu tư xin cấp giấy phép là để hoạt động đầu tư được hợp pháp tại Việt Nam. Nói cách khác Giấy chứng nhận ĐKĐT là điều kiện cần thiết để nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Điều này không chỉ giúp Nhà nước quản lý tốt nguồn vốn đầu tư, mà còn cả hoạt động kinh doanh của công ty nước ngoài tại Việt Nam.

Trường hợp nào phải xin Giấy chứng nhận đầu tư?

Theo quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư 2014, những trường hợp sau đây phải xin Giấy chứng nhận đầu tư:

1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

2. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (được quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư), cụ thể như sau:

- Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế ; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a. Có đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b. Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c. Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Các trường hợp không phải xin cấp Giấy phép?

Bên cạnh đó, trong những trường hợp sau thì không cần xin Giấy chứng nhận đầu tư. Được quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2014, cụ thể như sau:

📌 Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

📌 Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không phụ thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

📌 Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Xin giấy chứng nhận đầu tư ở đâu? Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư tùy thuộc từng dự án đầu tư cụ thể, được quy định rõ tại Điều 28 Nghị định 118/2015/NĐ-CP như sau:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

- Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

2. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gồm:

- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

- Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đối với dự án đầu tư sau đây:

- Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy chứng nhận đầu tư đối với những dự án thuộc quyền thẩm định của các cơ quan khác nhau là khác nhau, được quy định cụ thể tại Nghị định 118/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp cần cấp giấy phép nên tham khảo để tránh sai sót.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư

Tùy vào từng dự án đầu tư khác nhau mà hồ sơ cũng khác nhau.

✔️ Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư hoặc thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

2. Bản sao công chứng CMND, hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với nhà đầu tư cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các văn bản khác có giá trị pháp lý tương đương chứng minh tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

3. Đề xuất dự án đầu tư theo mẫu I.2 (Danh mục các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam);

4. Một trong các Bản sao công chứng: Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính; Tài liệu thuyết minh tài chính;

5. Đơn đề xuất nhu cầu sử dụng đất; hoặc Bản sao công chứng Hợp đồng thỏa thuận thuê địa điểm hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;

6. Giải trình sử dụng công nghệ (Quy định cụ thể tại điểm b, khoản 1, Điều 32 Luật Đầu tư 2014);

7. Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

 

✔️ Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ và Quốc hội

1. Gồm 7 mục được liệt kê tại hồ sơ đầu tư Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

2. Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

3. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

4. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

5. Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù nếu có (Quốc hội)

Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Thủ tục xin Giấy chứng nhận đầu tư

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận ĐKĐT tùy thuộc vào loại dự án

✔️ Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (Gồm 7 mục kể trên)

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp (Gọi chung là Cơ quan đăng ký đầu tư)

Bước 3: Sau khi nhận đủ hồ sơ, Cơ quan đăng ký đầu tư có nghĩa vụ cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời gian 15 ngày làm việc. Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận ĐKĐT phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

 

✔️ Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư

Bước 3: Cơ quan đăng ký cấp giấy phép trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư

Xem thêm: Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Dịch vụ tư vấn, xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Công ty Luật Hà Đô cam kết uy tín, chất lượng

Dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Công ty Luật Hà Đô cam kết uy tín, chất lượng

Công ty Luật Hà Đô chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn và xin cấp Giấy phép đầu tư, giúp cho các dự án đầu tư được hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo được các yếu tố pháp lý. Đồng thời, hạn chế tối đa những sai sót có thể xảy ra trong quá trình thực hiện, giúp tiết kiệm thời gian.

Công ty chúng tôi trong suốt thời gian qua luôn nhận được sự tin tưởng và hài lòng tuyệt đối của khách hàng nhờ vào đội ngũ luật sư chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, giúp khách hàng giải quyết vấn đề nhanh chóng, hiệu quả.
Bên cạnh đó, giá dịch vụ của chúng tôi cũng rất cạnh tranh trên thị trường, giá cả tương xứng với giá trị mà khách hàng nhận được.

Liên hệ ngay với chúng tôi - Công ty Luật Hà Đô để được hỗ trợ nhanh chóng nhé!

Tổng đài tư vấn: 1900 6280

author

Về tác giả: Lê Minh Tuấn

Luật sư, Giám đốc / Lawyer, Director

Tư vấn thương mại quốc tế / International Trade Consultant

Điện thoại: (024) 730 86 999 / Mobi: 090 45 45 299

Email: infor@hado-law.com / Email: infor.ssv@gmail.com 

Đánh giá 9.8 / 10 bởi hơn 200 khách hàng lớn tại Việt Nam